Lộ Trình Học Tiếng Trung Hiệu Quả Nhất

Học tiếng trung qua hình ảnh


Chữ Hán là chữ tượng hình nên học tiếng Trung bằng hình ảnh rất có ích cho phần ghi nhớ. Người Trung Quốc rất giỏi quan sát. Họ quan sát sự vật hiện tượng xung quanh rồi vẽ lại bằng ký tự để truyền lại, dần dần hình thành lên chữ Hán. Vì thế, học tiếng Trung bằng hình ảnh sẽ giúp học viên ghi nhớ nhanh hơn. Hơn nữa, bạn sẽ cảm thấy thú vị để thành thạo chúng trong thời gian sớm nhất.
Học Tiếng Trung bằng hình ảnh là cách học từ vựng nhanh nhất, dễ nhất Tiếng Trung có rất nhiều từ vựng, muốn giao tiếp thành thạo thì đầu tiên người học cần phải nắm vững từ vựng. Rồi sau đó ghép chúng lại với nhau. Phương pháp để nắm từ vựng nhanh nhất là bằng hình ảnh sinh động, trực quan.
Nghiên cứu cho thấy rằng, học tiếng Trung bằng hình ảnh sẽ giúp bạn nhớ ít nhất 5 - 7 từ hàng ngày. Ban đầu, nếu chưa quen cách học này thì nên chọn chủ đề có từ vựng đơn giản, gần gũi với mình. Rồi dần dần chọn những từ khó hơn.
Mời các bạn cùng trung tâm dạy học tiếng Trung You Can tìm hiểu phương pháp học Tiếng Trung qua hình ảnh ngay sau đây nha!
Sách Ngữ pháp tiếng Trung hiện đại Trung Cấp: Cuốn sách được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho lớp ngữ pháp trình độ trung cấp, dành cho đối tượng có trình độ trung cấp. Tại đây 2 cô gái sẽ chia sẻ về văn hóa phương Đông và phương Tây, chủ yếu sẽ tìm hiểu sâu về văn hóa các nước. Nên sử dụng từ này để chào cấp trên, người lớn tuổi hoặc khách hàng của bạn,…Có rất nhiều cách khác nhau để nói xin chào bằng tiếng Trung, hãy thử chào hỏi bằng các mốc thời gian trong ngày theo hướng dẫn dưới đây nhé:早上好!/Zǎoshang hǎo/ Chào buổi sáng.早安!/Zǎo ān/ Chào buổi sáng.中午好 /Zhōngwǔ hǎo/ Chào buổi trưa.下午好 /Xiàwǔ hǎo/ Chào buổi chiều.晚上好!/Wǎnshàng hǎo/ Chào buổi tối.晚安!/Wǎnān/ Chúc ngủ ngon. Hình thức ban đầu của nó là trăng lưỡi liềm, qua thời gian cải cách trở thành 月 trong ngôn ngữ Trung hiện đại. App thiết kế đa dạng bài học với các bài tập ứng dụng và bài tập tương tác giúp người học có thể cải thiện được 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Mandarin Chinese Pinyin Chart with Audio: Biểu đồ bính âm của Trung Quốc sẽ đưa bạn đến biểu đồ bính âm rất hữu ích trong việc tìm ra âm nào tương ứng với âm nào. Học viện Báo Chí Tuyên Truyền: 宣传-报纸分院 xuānchuán-bàozhǐ fēnyuàn. Thực hành PinYin của bạn chỉ với một cú nhấp chuột. Đại học Tài nguyên và Môi trường: 河内自然资源与环境大学 hénèi zìrán zīyuán yǔ huánjìng dàxué. Ứng dụng là hệ thống những bài học từ vựng với nhiều trò chơi như tập viết thành câu, tập nói trong đoạn hội thoại,…Bucha học tiếng Trung Quốc là app học tiếng Trung miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Đại Học Thái Nguyên: 太原大学 tàiyuán dàxué.

Bảng Chữ Cái Tiếng Trung

Thông Tin Wikipedia về Tiếng Trung Quốc

Tiếng Trung Quốc (giản thể: 中国话; phồn thể: 中國話; Hán-Việt: Trung Quốc thoại; bính âm: Zhōngguó huà), còn gọi là tiếng Trung, tiếng Hoa, tiếng Hán, Trung văn (中文 Zhōngwén), Hoa ngữ (華語/华语 Huáyǔ), Hoa văn (華文/华文), Hán ngữ (漢語/汉语 Hànyǔ), là một nhóm các ngôn ngữ tạo thành một ngữ tộc trong ngữ hệ Hán-Tạng. Một số nhà ngôn ngữ học gọi tiếng Trung là ngữ tộc Hán (tiếng Anh: Chinese languages hoặc Sinitic languages) nhằm nhấn mạnh tiếng Trung là một nhóm các ngôn ngữ khác nhau chứ không phải là một ngôn ngữ duy nhất. Tiếng Trung là tiếng mẹ đẻ của người Hán, chiếm đa số tại Trung Quốc và là ngôn ngữ chính hoặc phụ của các dân tộc thiểu số tại đây. Gần 1,2 tỉ người (chừng 16% dân số thế giới) có tiếng mẹ đẻ là một biến thể tiếng Hoa nào đó.

Thông Tin Wikipedia về Chữ Hán Phồn Thể

Chữ Hán phồn thể (繁體漢字 - Phồn thể Hán tự) hay chữ Hán chính thể (正體漢字 - Chính thể Hán tự) là bộ chữ Hán tiêu chuẩn đầu tiên của tiếng Trung. Dạng chữ viết phồn thể hiện nay đã xuất hiện lần đầu cùng với các văn bản ghi chép thời nhà Hán và ổn định từ thế kỷ 5 trong thời Nam Bắc triều. Thuật ngữ phồn thể hoặc chính thể được sử dụng để phân biệt với chữ Hán giản thể, một hệ thống chữ Hán được giản lược nét hoặc điều chỉnh bộ do chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa quy định áp dụng từ năm 1949.

Chữ Hán phồn thể hiện vẫn được sử dụng chính thức tại Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan), Hồng Kông và Ma Cao và các cộng đồng Hoa kiều hải ngoại ngoài Đông Nam Á. Chữ Hán giản thể chủ yếu được sử dụng ở Trung Quốc đại lục, Singapore và Malaysia trong các ấn bản chính thức. Việc sử dụng chữ chính thể hay giản thể vẫn là một vấn đề tranh cãi kéo dài trong cộng đồng người Hoa. Người Đài Loan và Hồng Kông cho rằng, chữ giản thể của chính phủ Trung Quốc đại lục làm mất đi ý nghĩa đích thực của chữ Hán.

Hiện nay, nhiều tờ báo trực tuyến Trung Quốc ở nước ngoài cho phép người dùng chuyển đổi giữa cả hai thể.

Thông Tin Wikipedia về Chữ Hán giản thể

Chữ Hán giản thể (简体汉字 - Giản thể Hán tự) là bộ chữ Hán được chính phủ Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa tạo ra sau khi thành lập nước, nhằm thay thế chữ Hán phồn thể trong văn viết tiếng Trung. Năm 1955, Trung Quốc bắt đầu đơn giản hóa từ chữ Hán phồn thể dựa theo "Phương án giản hoá chữ Hán". Năm 1964 "Tổng bảng chữ Hán" được công bố, có khoảng chừng 2.200 chữ Hán giản thể. Hiện nay bản in năm 2013 của "Bảng chữ Hán thường dùng mẫu mực" là bảng chữ Hán giản thể mới nhất ở Trung Quốc, có chừng 2.500 chữ.

Phe tán thành giản ước thông thường cho rằng một vài chữ Hán giản thể đến từ đời xưa. Ví dụ: vân 云 và 雲 nghĩa gốc giống nhau, đều có liên quan tới chữ Hán thể lạ,và hầu hết bắt nguồn từ Hành thưThảo thư biến thành Khải thư. Rất nhiều bộ thủ đến từ Thảo thư, vì thế chữ Hán giản thể cũng đến từ Thảo thư. Tuy nhiên, phe phản đối cho là chữ Hán giản thể chỉ mượn dùng lối chữ xưa mà chưa chắc theo nghĩa gốc của chữ đó, cho nên không thể nhận rằng là đến từ thời xa xưa. Ví dụ: quảng 廣 và nghiễm 广 vốn dĩ là hai chữ khác nghĩa, nhưng mà chữ nghiễm vẫn được dùng làm lối giản thể của chữ quảng. Không có lệ biến Thảo thư thành Khải thư để làm chữ mới. Phần lớn chữ Trung Hoa truyền thống giữ nguyên lối chữ cũ, gọi là chữ truyền thừa. Năm 1977 Ủy ban cải cách chữ viết công bố bản nháp chữ Hán giản thể thứ hai, nhưng không được phổ cập trong dân chúng bởi vì nạn mù chữ gần như được xóa bỏ, chữ Hán giản thể gốc dùng rộng rãi đã thành thói quen. Năm 1986 chữ Hán giản thể thứ hai chính thức bị bỏ đi.

Chữ Hán giản thể đã được người Hoa ở Singapore chấp nhận. Từ năm 1976 Singapore dùng tất cả chữ Hán giản thể của Trung Quốc. Với người Malaysia gốc Hoa, chữ Hán giản thể được dùng từ năm 1981 (tuy nhiên lưu ý rằng khác với Singapore, tiếng Trung không phải là một trong ngôn ngữ chính thức ở Malaysia).


Thông Tin Wikipedia về Bính âm Hán ngữ

Phương án bính âm Hán ngữ (giản thể: 汉语拼音方案, phồn thể: 漢語拼音方案, Hán Việt: Hán ngữ bính âm phương án), thường gọi ngắn là bính âm, phanh âm hay pinyin, là cách thức sử dụng chữ cái Latinh để thể hiện cách phát âm các chữ Hán trong tiếng phổ thông Trung Quốc (tức Latinh hóa tiếng Trung), tác giả là Chu Hữu Quang. Bính âm được phê chuẩn năm 1958 và được thi hành năm 1979 tại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Nó đã thay thế các hệ thống Latinh hóa cũ hơn như Wade-Giles (1859, sửa đổi năm 1912) và Hệ thống phiên âm Bưu điện, và thay thế chú âm phù hiệu trong việc dạy cách đọc chữ Hán tại Trung Quốc đại lục.

Từ ngữ
(ghi bằng chữ Hán)
Âm đọc
(ghi bằng phanh âm)
Chữ giản thể Chữ phồn thể Tiếng phổ thông Tiếng Bắc Kinh
教室 jiàoshì jiàoshǐ
质量 質量 zhìliàng zhǐliàng
nèn nùn
过磅 過磅 guòbàng guòbèng
蝴蝶 húdié hútiěr

Tết Thanh Minh Trung Quốc Và Những Điều Cần Biết

Tết Thanh Minh Trung Quốc Và Những Điều Cần Biết

Tết Thanh Minh Trung Quốc là gì? Phong tục dịp tết Thanh Minh có nguồn gốc từ … Tết Thanh Minh Trung Quốc Và Những Điều Cần Biết Đọc tiếp » The post Tết Thanh Minh Trung Quốc Và Những Điều Cần Biết appeared first on Đa Ngôn Ngữ You Can.

Posted by on 2023-07-29

Tên Các Loại Hoa Trong Tiếng Trung: Từ Vựng, Ý Nghĩa Và Cách Diễn Tả

Tên Các Loại Hoa Trong Tiếng Trung: Từ Vựng, Ý Nghĩa Và Cách Diễn Tả

Tên các loại hoa trong tiếng Trung và ý nghĩa của từng loại hoa là gì, bạn … Tên Các Loại Hoa Trong Tiếng Trung: Từ Vựng, Ý Nghĩa Và Cách Diễn Tả Đọc tiếp » The post Tên Các Loại Hoa Trong Tiếng Trung: Từ Vựng, Ý Nghĩa Và Cách Diễn Tả appeared first on Đa Ngôn Ngữ You Can.

Posted by on 2023-08-05

Trang web học tiếng trung miễn phí

Bạn có thể sử dụng nó cho tiếng Trung giản thể hoặc tiếng Trung phồn thể. Đại Học dân lập Phương Đông: 方东民立大学 fāngdōng mínlì dàxué. Đại Học Nông Lâm nghiệp: 农林大学 nónglín dàxué. Đừng nhầm lẫn bộ Nguyệt 月 với ⺼, một dạng của bộ Nhục 肉 khi đóng vai trò là bên trái của một từ đơn. ⺼ được sử dụng cho các bộ phận của cơ thể như 背 (lưng) hoặc 肝 (gan). Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口. Trong tiếng Trung đọc nhanh số 520, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em) , vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này.1314:一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp/ Một đời một kiếp.1324:今生来世 [Jīnshēng láishì]. Đại học kinh tế tp Hồ Chí Minh: 胡志明市经济大学 húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Ứng dụng áp dụng phương pháp học Hán ngữ vô cùng mới mẻ nhưng mang đến hiệu quả cao.

Học tiếng trung chủ đề

Thông tin cuốn sách: Tác giả: Liu Chong Ren, Biên dịch: Ts. Ngoài ra, người xưa ghi lại rằng chu kỳ trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Người học chỉ cần đăng ký tài khoản bằng gmail hoặc facebook là có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác): Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong: Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Đại học Hồng Đức: 鸿德大学 hóng dé dàxué. Vẫn còn yêu anh.1930:依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Four Tones Chart: Như đã đề cập trước đó, có bốn âm khác nhau được sử dụng trong tiếng Quan Thoại.

Thời gian học tiếng trung

大鹏说中文 (DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN): Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.大鹏说中文 (DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN): Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.每日中文课 (MĚI RÌ ZHŌNGWÉN KÈ): Kênh này của cô giáo viên người Trung Quốc mở ra để chia sẻ về các cách sử dụng từ vựng, giải thích ngữ pháp vô cùng dễ hiểu. Hello Chinese là phần mềm tự học tiếng Trung – từ vựng được rất nhiều người sử dụng hiện nay. Hello Tall là app luyện nghe tiếng Trung cực kỳ phổ biến với người học ngôn ngữ. Đại học Công Đoàn: 工会大学 gōnghuì dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp.1392010:一生就爱你一个 [Yī shēng jiù ài nǐ yī gè]. Hình thức ban đầu của nó là một hình tròn với một dấu chấm ở giữa và 4 tia sáng kéo dài từ hình tròn. Đây là phương ngữ được nhiều người sử dụng hơn so với các phương ngữ khác. Đại học Huế: 顺化大学 shùnhuà dàxué.
Học tiếng trung qua từ Hán Việt
越南 / yuè nán / Việt Nam. 日本 / rì běn / Nhật Bản. 韩国 / hán guó / Hàn Quốc. 中国 / zhōng guó / Trung Quốc. 香港 / Xiāng gǎng / Hồng kông. 澳门 / Ào mén / Macao. 泰国 / tài guó / Thái Lan. 文莱 / Wén lái / Brunei. 缅甸 / Miǎn diàn / Myanma. 马来西亚 / mǎ lái xī yà / Malaysia. 柬埔寨 / jiǎn pǔ zhài / Campuchia. 印度尼西亚 / yìn dù ní xī yà / Indonesia. 新加坡 / xīn jiā pō / Singapore. 菲律宾 / Fēi lǜ bīn / Philippines. 老挝 / Lǎo wō / Lào. 西班牙 / xī bān yá / Tây Ban Nha. 葡萄牙 / pú táo yá / Bồ Đào Nha. 英国 / yīng guó / Anh Quốc. 德国 / dé guó / Đức. 美国 / měi guó / Mỹ. 法国 / fǎ guó / Pháp. 火鸡 / Huǒ jī / Thổ Nhĩ Kỳ. 意大利 / yì dà lì / Ý – Italia. 印度 / yìn dù / Ấn Độ. 台湾 / tái wān / Đài Loan. 巴西 / bā xī / Brazil. 阿根廷 / ā gēn tíng / Argentina. 苏格兰 / Sū gé lán / Scotland. 丹麦 / Dān mài / Đan mạch. 墨西哥 / Mò xī gē / Mexico. 加拿大 / Jiā ná dà / Canada. 俄国 / É guó / Nga. 荷兰 / Hé lán / Hà lan. 瑞典 / Ruì diǎn / Thụy điển. 芬兰 / Fēn lán / Phần lan. 挪威 / Nuó wēi / Na uy. 斯里兰卡 / Sī lǐ lán kǎ / Sri Lanka. 不丹 / Bù dān / Bhutan. 澳大利亚 / Ào dà lì yǎ / Úc – Australia. 新西兰 / Xīn xī lán / New zealand. 孟加拉国 / Mèng jiā lā guó / Bangladesh. 尼泊尔 / Ní bó’ěr / Nepal. 哈萨克斯坦 / Hā sà kè sī tǎn / Kazakhstan. 巴基斯坦 / Bā jī sī tǎn / Pakistan. 乌兹别克斯坦 / Wū zī bié kè sī tǎn / Uzbekistan. 阿富汗 / Ā fù hàn / Afghanistan. 卡塔尔 / Kǎ tǎ’ěr / Qatar. 伊拉克 / Yī lā kè / Iraq. 以色列 / Yǐ sè liè / Israel. 叙利亚 / Xù lì yǎ / Syria. 沙特阿拉伯 / Shā tè ā lā bó / Ả Rập Saudi.亚洲 /Yàzhōu/ Châu Á.欧洲 /Ōuzhōu/ Châu Âu.北美洲 /Běiměizhōu/ Bắc Mỹ.非洲 /Fēizhōu/ Châu phi.大洋洲 /Dàyángzhōu/ Châu đại dương.南美洲 /Nánměizhōu/ Nam Mỹ.南极洲 /Nánjízhōu/ Nam Cực. Học Viện Quản lý Giáo dục: 教育管理学院 jiàoyù guǎnlǐ xuéyuàn. Đại học Mở Hà Nội: 河内开放大学 hénèi Kāifàng dàxué. Công cụ dịch từ tiếng Trung sang bính âm này có thể phân biệt giữa các ký tự có nhiều khả năng phát âm. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải: Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Các bài nghe sẽ được chia theo các cấp độ (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) cho người nghe dễ dàng lựa chọn để luyện khả năng nghe hiểu. Học ngữ pháp tiếng Trung là app học tiếng Trung phần cấu trúc ngữ pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Như chữ thập (十) có 2 nét. Dưới đây là biểu đồ về các âm khác nhau được sử dụng ( Có thể nhấp vào trong cột “Pinyin” ).
Thanh Điệu Tiếng Trung
Tiếng phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Ngoài ra có những đoạn hội thoại về những chuyện xảy ra quanh cuộc sống hằng ngày. Đại học Điện Lực : 电力大学 diànlì dàxué. Em là của anh.145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Xin chào trong tiếng Trung Quốc là 你好 / Nǐ hǎo /, khi học tiếng Trung bồi với người bản xứ người ta thường được là Ní hảo. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶.